Tổng hợp các loại xe nâng container

Xe nâng container là loại xe nâng được sử dụng để xử lý các container hàng. Đây là loại xe có thể nâng hạ, di chuyển một container một khoảng cách xa hay xếp chúng thành nhiều hàng khác nhau. Xe nâng container có rất nhiều loại khác nhau và có tính ứng dụng rất lớn bởi tính linh hoạt, khả năng xếp cao thành nhiều hàng hơn xe nâng thông thường. Vậy hãy cùng tìm hiểu về những loại xe nâng hiện nay trên thị trường trong bài viết dưới đây.

Các loại xe nâng container hiện nay

Xe nâng tải trọng lớn

Xe nâng container tải trọng lớn là các loại xe có tải trọng lên đến 32 tấn. Loại xe này có khả năng nâng hạ và di chuyển các container khi đã được lắp ráp thêm một số tích hợp cần thiết như càng nâng dài hơn, dày và cứng cáp hơn. Càng nâng của xe được xỏ vào các lỗ phía dưới đáy của container. Sau đó, nâng nó lên di chuyển rồi sắp xếp các container thành hàng ở cảng.

Tuy nhiên, loại xe nâng này chỉ sử dụng phù hợp cho các loại container 20feet mà thôi.

Xe nâng container rỗng

Xe nâng container rỗng được sử dụng với càng nâng được thay thế bằng bộ móc trên đầu container. Điều này giúp cho việc nâng hạ, di chuyển các container hàng trở nên nhanh chóng hơn.

Tuy nhiên, xe nâng container rỗng chỉ có thể xếp container được hàng đầu tiên và lần lượt tới các hàng tiếp theo do khả năng tiếp cận và tính cơ động không bằng tay nâng reach stacker.

Cấu tạo chung của các loại xe nâng container:

Về cấu tạo, xe nâng container cũng là một loại xe nâng hàng nên cũng có những bộ phận cơ bản của một xe nâng hàng. Xe nâng container được cấu tạo bởi những bộ phận chính sau:

  • Bộ phận Cabin điều khiển
  • Cầu chủ động
  • Bộ phận Cầu lái
  • Hệ thống động cơ diezen
  • Hộp số truyền động
  • Khung nâng hàng
  • Cần ống lồng

Các thông số kỹ thuật của xe nâng cần lưu ý

  • Tải trọng của xe nâng (Load capacity): Là thông số cơ bản nhất mà bạn cần biết và kiểm tra khi mua xe nâng. Tải trọng là khả năng nâng hạ hàng hóa của xe nâng. Vì dụ như khi bạn xem thông số xe có ghi tải trọng 3 tấn có nghĩa là xe đó nâng được hàng hóa khối lượng tối đa là 3 tấn. Tuy nhiên, tải trọng của xe sẽ giảm dần khi nâng lên cao. Ngoài ra, khi bạn sử dụng kèm theo các loại càng kẹp thì tải trọng nâng cũng bị giảm theo.
  • Trọng tâm tải của xe nâng container (hay Load center): là khoảng cách giữa trọng tâm của xe và hàng hóa.
  • Chiều cao nâng của xe ( hay Lift height): đây là chiều cao nâng được đo từ mép trên của càng nâng xuống mặt đất.
  • Chiều cao nâng tự do của xe (Free lift): là chiều cao nâng được đo từ mặt đất lên đến điểm cao nhất của càng nâng. Mà tại điểm đó thanh nâng đầu tiên vẫn chưa bị nâng lên theo.
  • Kiểu lái của xe nâng (Operator position, Type of drive, Type of operation): Có hai loại lái của xe nâng là: xe nâng đứng lái (stand-up) hoặc xe nâng ngồi lái (sit-on).
  • Độ nghiên thanh nâng của xe nâng (Tilt angle): là góc đo của thanh nâng khi được đặt ở vị trí thẳng đứng với vị trí nghiêng về trước và ngả ra sau.
  • Khoảng cách từ đuôi xe đến mặt càng (Length to face fork): đây là thông số này giúp bạn xác định được kích thước thực tế chiều dài của xe nâng.
  • Bán kính chuyển hướng xe nâng (Turning radius): là bán kính được tạo ra trong trường hợp xe đánh hết lái và quay tròn. Thông số này giúp người lái canh đường và hàng hóa khi di chuyển.
  • Chiều rộng đường đi cho xe quay vuông góc (Right aisle stacking aisle width): đây là thông số chỉ độ rộng quay xe tối thiểu để xe nâng có thể xoay vuông góc sang hai bên trái phải khi đang tiến hoặc lùi. Thông số này rất quan trọng đối với các dòng xe nâng dùng trong kho có diện tích hẹp.
  • Khoảng sáng gầm xe (Ground Clearance): là chiều cao từ mặt đất đến gầm của xe. Bạn cần quan tâm đến thông số này để có thể tính toán được khả năng di chuyển của xe qua các đoạn đường gồ ghề.
  • Chiều cao xe khi thanh nâng hạ thấp nhất ( hay Mast lowered height): với thông số này cho chúng ta biết chiều cao để đánh giá xem khả năng xe có thể di chuyển được ở cửa ra vào được hay không.
  • Chiều cao xe khi thanh nâng lên cao nhất ( hay Mast extended height): đây là thông số cho biết xe có bị chạm trần khi xe nâng cao tối đa hay không.
  • Chiều cao giá đỡ càng ( hay Backrest height): thông số này cho biết khả năng đỡ hàng cao bao nhiêu mét của xe. Nếu như bạn muốn chuyển hàng hộp hoặc các hàng xếp rời thì cần chú ý đến thông số này.
  • Độ mở càng ( hay Fork spread): đây là thông số chỉ khoảng cách lớn nhất và nhỏ nhất giữa 2 càng khi bạn đẩy ra hoặc thu vào.
  • Lực kéo tối đa của xe nâng (Max. Drawbar Pull): Nếu như bạn muốn dùng xe nâng để kéo hàng từ container ra, thì bạn phải hiểu thông số này. Bởi vì nó quyết định xem xe có khả năng kéo bao nhiêu tấn hàng.
  • Hệ thống tự động khóa an toàn (hay Auto-lock suspension system): là hệ thống được thiết kế nhằm phòng tránh các trường hợp tai nạn xảy ra khi người vận hành ko có ở trên xe. Khi người vận hành xe rời khỏi vị trí, hệ thống tự khóa an toàn sẽ tự động khóa chức năng di chuyển, nâng hạ. Đồng thời, phát ra tiếng kêu để cảnh báo. Và xe chỉ mở khóa và di chuyển trở lại khi lái xe đã quay lại vị trí.
  • Khả năng leo dốc của xe nâng container ( hay Grade ability): Khi nâng hàng hoặc không nâng hàng, xe có thể leo lên được dốc bao nhiêu độ.
  • Tốc độ di chuyển của xe (Travel Speed): thông số này cho biết tốc độ di chuyển của xe khi nâng hàng và khi không nâng hàng.

Với những thông tin về các loại xe nâng container mà chúng tôi cung cấp sẽ giúp hiểu bạn hiểu rõ hơn về dòng xe này. Hy vọng rằng bạn có thể lựa chọn lựa được các sản phẩm xe nâng phù hợp nhất với nhu cầu công việc của mình. Nếu cần tư vấn hoặc hỗ trợ, vui lòng liên hệ với chúng tôi tại:

Số điện thoại: 0913635131

Mail: Admin@epsasia.com.vn

Website: epsasia.com.vn

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *